SODIUM HEXAMETAPHOSPHATE (SHMP) thường được sử dụng trong các sản phẩm sữa, xúc xích, hải sản, chế biến thịt, kem đánh răng và cả trong xử lý nước. Số E là E452i.Mục đích chung của SHMP trong thực phẩm là như một chất tạo kết cấu, chất cô lập, chất làm đặc và chất nhũ hóa.
SODIUM TRIPOLYPHOSPHATE - STPP trong công nghiệp thực phẩm natri tripolyphotphat được dùng làm chất cải thiện chất lượng trong quá trình đóng hộp thực phẩm, nước hoa quả nước giải khát, thực phẩm từ sữa hoặc đậu nành. Nó có thể làm mềm thịt trong giăm bông đóng hộp và làm mềm vỏ đậu ngựa trong đậu ngựa đóng hộp. Natri tripolyphotphat cũng có thể dùng làm chất làm mềm hoặc chất làm đặc trong ngành công nghiệp thực phẩm.
Sorbitol lỏng 70% là một thành phần đa năng trong ngành thực phẩm, mang lại nhiều lợi ích từ việc giữ ẩm, tạo ngọt đến việc cải thiện kết cấu sản phẩm. Nhờ những đặc tính này, sorbitol lỏng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều loại thực phẩm, từ bánh kẹo đến các sản phẩm chế biến sẵn, góp phần nâng cao chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
TETRASODIUM PYROPHOSPHATE - TSPP chủ yếu được sử dụng trong chế biến thịt và hải sản như một chất giữ nước, chất ổn định cho các sắc tố tự nhiên và ngăn ngừa sự hư hỏng của chất béo. Nó cũng có thể được sử dụng như một chất điều chỉnh độ PH, chất nhũ hóa, chất cải thiện chất lượng trong bột nhào và như một chất bổ sung dinh dưỡng.
Tinh bột bắp biến tính là sản phẩm được tạo ra từ tinh bột bắp tự nhiên thông qua các quá trình hóa học, vật lý hoặc enzym học nhằm thay đổi cấu trúc và tính chất của tinh bột ban đầu. Quá trình biến tính giúp cải thiện đặc tính vật lý, hóa học và chức năng của tinh bột, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong sản xuất công nghiệp.
Tinh bột gạo là một loại bột được tạo ra bằng cách xay mịn những hạt gạo. Bột gạo khác với tinh bột gạo. Thay vì ngâm gạo trong dung dịch kiềm như tinh bột gạo, bột gạo thường được ngâm trong nước. Thay vì sử dụng bột mì, nhiều đầu bếp đã và đang sử dụng bột gạo để thực hiện một số món ăn. Bột gạo được sử dụng phổ biến tại các nước châu Á, trong đó có Việt Nam ta. Đa phần, bột gạo được dùng để làm các món bánh như bánh canh bột gạo, bánh bò, bánh đậu xanh, bánh xèo,...
Tinh bột khoai tây là một loại tinh bột tự nhiên được chiết xuất bằng cách nghiền nát khoai tây, chúng giải phóng tinh bột tự do ở dạng chất lỏng màu trắng đục. Sử dụng trong sản xuất kẹo, sữa chua, mì..., ngăn sự thay đổi màu sắc của sản phẩm từ thịt.
Tên khác: Vitamin B1, Vitamin B1 Mononitrate, Thiamine NitrateCAS number: 532-43-4Công thức phân tử: C12H17N5O4SVitamin B1 còn gọi là Thiamine có chức năng loại bỏ mệt mỏi vận động và chủ yếu được sử dụng để phòng ngừa và điều trị bổ trợ như thiếu vitamin B1 (beriberi), viêm dây thần kinh và viêm cơ tim. Thiamine đóng một vai trò thiết yếu trong sự phát triển và chức năng của vô số tế bào. Thiếu B1 thiamine gây mất trí nhớ ngắn hạn, chán ăn, sụt cân và một số dấu hiệu tâm thần khácVitamin B1 là một chất dinh dưỡng thiết yếu mà cơ thể bạn cần sử dụng để tạo năng lượng và hỗ trợ chức năng hệ thần kinh. Ngoài ra, Vitamin B1 (Thiamine) không được sản xuất trong cơ thể con người mà nó được cung cấp thông qua nguồn thực phẩm hoặc từ các chất bổ sung chế độ ăn uống.
Wheat gluten lúa mì trong ngành công nghiệp thực phẩm, nó có chức năng như một chất cải tiến bột mì chất lượng cao, hơn nữa, gluten quan trọng cũng có thể được sử dụng để sản xuất gluten hấp, xúc xích giăm bông, thịt nhân tạo, axit amin, đồ hộp và các sản phẩm khác. Trong ngành thức ăn chăn nuôi, gluten quan trọng có thể cải thiện vẻ ngoài của sản phẩm. Ngoài ra, gluten quan trọng có thể được sử dụng trong bao bì, may mặc và các ngành công nghiệp khác
Whey khử khoáng được sử dụng trong sản xuất thực phẩm và đồ uống. Việc tách khoáng giúp loại bỏ một phần khoáng chất khỏi whey tiệt trùng. Các loại khử khoáng điển hình bao gồm 25%, 50% và 90%. Hàm lượng chất khoáng trong sản phẩm khô không được vượt quá 7%.Các sản phẩm được làm từ bột whey khử khoáng bao gồm sữa chua, kem chua, bánh mì, bánh quy và các loại thực phẩm chức năng khác.
Xanthan Gum là một polysaccharide tự nhiên được hình thành từ quá trình lên men của đường đơn là glucose hoặc sucrose bởi vi khuẩn có tên gọi là Xanthomonas campestris, khi đường được lên men sẽ tạo nên một dung dịch sệt dính, sau đó được làm đặc bằng cách bổ sung thêm cồn. Cuối cùng chúng được sấy khô và biến thành một loại bột.Xanthan Gum được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghệ thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm bởi tính làm đặc, tính nhũ hóa và tính ổn định nhũ tương, giúp sản phẩm có trạng thái đồng nhất và không bị tách lớp.